Đề cương ôn tập vật lý 9 học kỳ 1 là bộ đề được biên soạn và chọn lọc những bài tập vật lý hay và cơ bản nhất, sát kiến thức trong đề thi để giúp các em học sinh dễ dàng ôn tập và luyện đề. Sau đây là đề cương ôn tập vật lý 9 học kỳ 1, mời các bạn cùng tham khảo.
1. Đề cương ôn tập Vật lý lớp 9 học kì 1 có đáp án chi tiết:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm): HS làm bài trực tiếp trên đề kiểm tra
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất
Câu 1. (0,25 điểm): Dụng cụ nào dùng để đo cường độ dòng điện ?
A. Vôn kế C. Ampe kế
B. Ôm kế D. Oát kế
Câu 2. (0,25 điểm): Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 = 20 và R2 = 60 mắc nối tiếpvới nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị là :
A. 120 B. 40 C. 30 D. 80
Câu 3. (0,25 điểm): Dụng cụ điện khi hoạt động toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng là :
A. Bóng đèn B. Ấm điện C. Quạt điện D. Máy bơm nước
Câu 4. (0,25 điểm): Một bóng đèn có ghi 220V – 1000W, khi đèn sáng bình thường thì điện năng sử dụng trong 1 giờ là :
A. 100kWh B. 220kWh C. 1kWh D. 0,1kWh
Câu 5. (0,25 điểm): Một dây dẫn có chiều dài 20m và điện trở 40 . Điện trở dây dẫn khi cắt đi 10m là :
A. 20 B. 10 C. 80 D. 30
Câu 6(0,25 điểm): Việc làm nào sau đây là an toàn khi sử dụng điện?
A.Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện.
B.Rút phích cắm đèn ra khỏi ổ lấy điện khi thay bóng đèn.
C.Làm thí nghiệm với nguồn điện lớn hơn 40V.
D.Mắc cầu chì bất kì loại nào cho mỗi dụng cụ điện.
Câu 7. (0,25 điểm): Trong bệnh viện các bác sĩ có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào ?
A. Dùng kéo B. Dùng kìm C. Dùng nhiệt kế D. Dùng nam châm
Câu 8. (0,25 điểm): Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên tác dụng nào dưới đây ?
A. Sự nhiễm từ của sắt, thép.
B. Tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua.
C. Khả năng giữ được từ tính lâu dài của thép.
D. Tác dụng của dòng điện lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
II . PHẦN TỰ LUẬN (8.0 điểm): HS làm bài trên giấy riêng
Câu 9 (3 điểm): Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm nêu tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức ?
Câu 10 (4 điểm): Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 12 , R2 = 6 mắc song song nhau giữa hai điểm có hiệu điện thế U=12V.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua mạch chính
c. Tính nhiệt lượng toả ra trên mạch điện trong 10 phút.
Câu 11(1 điểm): Nếu có một kim nam châm đặt trên trục quay làm thế nào để phát hiện ra trong dây dẫn AB có dòng điện hay không ?
Đáp án:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm):
Chọn phương án trả lời đúng nhất (1.0 điểm)
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
C |
D |
B |
C |
A |
B |
D |
B |
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 9: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lên thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Hệ thức định luật Ôm:
I=U/R
Trong đó:
U: Hiệu điện thế (V)
I: Cường độ dòng điện (A)
R: Điện trở của dây dẫn
Câu 10:
a) Điện trở tương đương đoạn mạch chính là:
Câu 11: Để biết được trong dây dẫn AB có dòng điện hay không chỉ cần đưa kim nam châm lại gần dây dẫn AB nếu kim nam châm bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam thì trong dây dẫn AB có dòng điện còn nếu kim nam châm không bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam thì dây dẫn AB không có dòng điện.
2. Đề cương ôn tập Vật lý lớp 9 học kì 1 có đáp án:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Chọn ý đúng ( 3 điểm) (HS làm bài vào giấy kiểm tra)
1: Hệ thức của định luật Ôm là
A. I = U.R
B.I = U/R
C.R =U.I
D.U = I.R
2 : Mắc hai điện trở 10Ω và 20Ω nối tiếp với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 12V. Cường độ dòng điện trong mạch là.
A. 0,4A B. 0,3A C. 0,6A D. 12A
3: Hai bóng đèn mắc song song rồi mắc vào nguồn điện. Để hai đèn cùng sáng bình thường, phải chọn hai bóng đèn:
A. Có cùng hiệu điện thế định mức.
B.Có cùng cường độ dòng điện định mức.
C.Có cùng điện trở.
D.Có cùng công suất định mức.
4: Một dây dẫn bằng Nikenli dài 20m, tiết diện 0,05mm2. Điện trở suất của Nikenli 0,4.10-6Ωm. Điện trở của dây dẫn là
A. 40Ω
B. 80Ω
C. 160Ω
D. 180Ω
5: Ký hiệu đơn vị đo công của dòng điện là
A. J B. kW.h C. W D. V
6: Mạch điện gồm một bếp điện có điện trở Rb (Rb có thể thay đổi) mắc nối tiếp với một điện trở r =30Ω. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu mạch bằng 220V. Để công suất tiêu thụ của bếp bằng 320W, thì điện trở Rb có giá trị bằng:
A. 220Ω
B. 30Ω C. 11,25Ω D, 80Ω
II. PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Trình bày cấu tạo của nam châm điện và nêu cách làm tăng lực từ của nam châm điện.
Câu 2: (1 điểm) Phát biểu quy tắc bàn tay trái.
Câu 3: (2 điểm) : Cho mạch điện R1 nt (R2//R3)
Biết: R1 = 8Ω; R2 =20Ω; R3 =30Ω; Ampe kế chỉ 1,5A
Tính RAB, U2 và UAB .
Câu 4: (3 điểm)
Một quạt điện dùng trên xe ôtô có ghi 12V -15W
a/ Cho biết ý nhĩa của của các số ghi này.
b/ Tính cường độ dòng điện chạy qua quạt khi quạt hoạt động bình thường.
c/ Tính điện năng quạt sử dụng trong một giờ khi chạy bình thường.
d/ Tính điện trở của quạt. Biết hiệu suất của quạt là 85%.
Đáp án:
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
B | A | A | C | A B | C D |
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1: Cấu tạo: Gồm một ống dây dẫn trong có lõi sắt non
Cách làm tăng lực từ của nam châm điện: Tăng cường độ dòng điện chạy qua các cuộn dây hoặc tăng số vòng của ống dây.
Câu 2: Quy tắc bàn tay trái là quy tắc định hướng của lực do một từ trường tác động lên một đoạn mạch có dòng điện chạy qua và đặt trong từ trường. Đặt bàn tay trái sao cho các đường cảm ứng từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực điện từ.
Câu 3:
Câu 4:
a/ 12V là hiệu điện thế định mức của quạt;
15W là công suất định mức của quạt
b/ Cường độ dòng điện chạy qua quạt: I = 15/12 =1,25A
c/ Điện năng quạt sử dụng trong một giờ là
A = P.t = 15.3600 =54000J
d/ Công suất hao phí bằng 15% công suất toàn phần
I2R =0,15UI =>R =0,15U/I = 0,15.12/1,25 =1,44Ω
3. Đề cương ôn tập Vật lý lớp 9 học kì 1 mới nhất:
I. TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm) Chọn phương án trả lời đúng và ghi ra giấy thi:
1: Công thức nào là công thức tính công suất điện của một đoạn mạch.
A. P = U.R.t
B.P = U.I
C.P = U.I.t
D.P = I.R
2: Một mạch điện gồm R1 nối tiếp R2 . Điện trở R1 = 4, R2 = 6. Hiệu điện thế hai đầu mạch là U = 12V. Hiệu điện thế hai đầu R2 là:
A. 10V
B.7,2V
C.4,8V
D.4V
3: Đơn vị công của dòng điện là:
A. Ampe(A)
B.Jun (J)
C.Vôn (V)
D.Oát (W)
4: Một dây điện trở có chiều dài 12m và điện trở 36. Điện trở dây dẫn khi cắt ngắn dây đi 6m là:
A. 10
B.20.
C.18.
D.40.
5: Cho hai điện trở R1 = R2 = 20 mắc vào hai điểm A,
B.Điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi R1 mắc song song R2 là:
A. 10
B.20.
C.30.
D.40.
6: Một bóng đèn ghi: 3V – 6W. Điện trở của bóng đèn có giá trị nào dưới đây:
A. R = 0,5
B.R = 1
C.R = 1,5
D.R = 2
II. TỰ LUẬN ( 7 điểm).
1: ( 2,0 đ) Phát biểu định luật Jun – Lenxơ. Viết hệ thức và cho biết tên , đơn vị các đại lượng trong hệ thức.
2: (5,0 đ ) Đoạn mạch AB gồm hai điện trở R1 = 8 và R2 = 4 mắc nối tiếp. Đặt hiệu điện thế U = 24V không đổi giữa hai đầu đoạn mạch AB.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
b. Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB.
c. Điện trở R2 làm bằng dây dẫn có điện trở suất 0,5.10-6 m. Có tiết diện 0,6 mm2 . Tính chiều dài của dây dẫn này.
d. Mắc thêm một biến trở vào mạch AB như hình vẽ. Để công suất tiêu thụ của điện trở R1là P1 = 2W thì biến trở phải có giá trị là bao nhiêu?
Đáp án:
I. TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)
1, Chọn phương án trả lời đúng và ghi ra giấy thi( mỗi câu đúng 0,5đ)
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
Đáp án |
B |
B |
B |
C |
A |
C |
II. TỰ LUẬN: ( 7 điểm).
1.
– Phát biểu đúng định luật (1đ)
– Viết đúng hệ thức (0,5đ)
– Nêu đúng tên và đơn vị các đại lượng (0,5đ)
2. a. (2 điểm)
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
– Điện trở tương đương:
R = R1 + R2 = 8 +4 = 12 (Ω)
– Cường độ dòng điện trong mạch
I= U/R =24/12 =2 A
– Hiệu điện thế giữa hai đầu R1, R2:
U1 = I1R1 = 2.8 = 16(V)
U2 = I2R2 = 2.4 = 8(V)
b. (1 điểm)
Công suất điện tiêu thụ: (công thức đúng 0,25đ)
P = U.I = 24 . 2 = 48 (W)
c. (1 điểm)
Chiều dài của dây dẫn R2: (công thức đúng 0,25đ)
d. (1 điểm)

